làm ăn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hoạt động, làm việc để mưu sinh, tạo ra thu nhập và xây dựng cuộc sống: "làm ăn" chỉ việc tham gia vào các công việc, nghề nghiệp hoặc hoạt động kinh tế một cách nghiêm túc, lâu dài nhằm kiếm sống và phát triển sự nghiệp.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy đang làm ăn ở thành phố. (Anh ấy đang làm việc, kinh doanh để sinh sống ở thành phố.)
- Gia đình họ làm ăn rất chăm chỉ và khá giả. (Gia đình họ làm việc rất chăm chỉ và trở nên khá giả.)
- Tôi phải bận rộn với công việc làm ăn cả tuần. (Tôi phải bận rộn với công việc mưu sinh cả tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm ăn khá giả": chỉ việc làm ăn có kết quả tốt, đem lại cuộc sống sung túc, đầy đủ.
- Nhờ biết tính toán, họ làm ăn khá giả. (Nhờ biết tính toán, họ làm ăn phát đạt và sống sung túc.)
"chí thú làm ăn": chuyên tâm, say mê với công việc mưu sinh, xây dựng sự nghiệp.
- Anh ta giờ đã chí thú làm ăn, không la cà như trước nữa. (Anh ta giờ đã chuyên tâm làm việc kiếm sống, không la cà như trước nữa.)
"mải làm ăn": quá bận rộn, chú tâm vào công việc kiếm sống.
- Ông ấy mải làm ăn đến nỗi quên cả sinh nhật vợ. (Ông ấy quá bận rộn với công việc mưu sinh đến nỗi quên cả sinh nhật vợ.)
Biến thể và từ gần giống
Làm lụng (động từ): thường nhấn mạnh đến sự vất vả, cực nhọc của công việc chân tay để kiếm sống.
- Cả đời làm lụng vất vả nuôi con. (Cả đời làm việc cực nhọc vất vả để nuôi con.)
Mưu sinh (động từ): tìm kế sinh nhai, kiếm sống (có thể mang sắc thái trang trọng hơn).
- Anh ấy vào thành phố để mưu sinh. (Anh ấy vào thành phố để tìm kế sinh nhai.)
Từ đồng nghĩa
- Kiếm sống: hoạt động để có thu nhập duy trì cuộc sống.
- Sinh nhai: các hoạt động tạo ra thu nhập để sống (thường dùng trong văn chương hoặc trang trọng).
Lưu ý về sắc thái
- "Làm ăn" thường mang nghĩa tích cực, chỉ sự lao động, kinh doanh chân chính. Tuy nhiên, trong một số ngữ cảnh không chính thức (như tham khảo từ điển Việt-Pháp), nó có thể mang nghĩa xấu như "manigancer" (mưu mô) hoặc "tripoter" (gian lận, xào xáo). Khi sử dụng, cần căn cứ vào ngữ cảnh để phân biệt.
- Nghĩa thông thường (tích cực):
Họ là những người **làm ăn** lương thiện. - Nghĩa tiêu cực (trong khẩu ngữ):
Thằng đó chuyên **làm ăn** bất chính.(Nó chuyên làm những việc gian lận, mờ ám.)
- đgt. Làm việc, hoạt động để sinh sống nói chung: làm ăn khá giả bận làm ăn chí thú làm ăn mải làm ăn quên cả bạn bè.